THÔNG BÁO
Tiêm vắc xin phòng COVID-19
đợt 13 năm 2021 trên địa bàn huyện Đăk Tô
1. Đối tượng tiêm trong đợt
- Tiêm mũi 2 cho người đã được tiêm mũi 1 bằng vắc xin Comirnaty (đủ từ 3 tuần trở lên) hoặc đã tiêm mũi 1 bằng vắc xin AstraZeneca (đủ từ 4 tuần trở lên).
- Tiếp tục tiêm mũi 1 cho người trên 65 tuổi, phụ nữ có thai >13 tuần, các trường hợp có bệnh nền chưa được tiêm chủng.
- Tiêm vét mũi 1 cho người từ 19 tuổi - 65 tuổi bằng vắc xin Abdala.
2. Thời gian, địa bàn tiêm
- Ngày 17/11/2021: Các xã Tân Cảnh, Pô Kô, Đăk Trăm, Văn Lem.
- Ngày 18/11/2021: Thị trấn Đăk Tô và các xã Diên Bình, Ngọc Tụ, Đăk Rơ Nga.
- Ngày 19/11/2021: Thị trấn Đăk Tô và các xã Diên Bình, Kon Đào.
3. Loại vắc xin tiêm
- Vắc xin Comirnaty (Pfizer Manufacturing Belgium NV - Belgium)
- Vắc xin Abdala (Center for Genetic Engineering and Biotechnology -Cuba)
3. Lưu ý khi đi tiêm chủng
- Mang theo Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân.
- Khai báo y tế trước trên điện thoại hoặc tờ khai.
- Ghi trước Phiếu đồng ý tiêm.
- Ghi trước thông tin cá nhân trong Phiếu khám sàng lọc.
- Xếp hàng khi vào làm thủ tục trước tiêm, đứng (ngồi) bảo đảm dãn cách theo yêu cầu.
PHIẾU ĐỒNG Ý THAM GIA TIÊM CHỦNG
VẮC XIN PHÒNG COVID-19
1. Tiêm chủng vắc xin là biện pháp phòng bệnh hiệu quả, tuy nhiên vắc xin phòng COVID-19 có thể không phòng được bệnh hoàn toàn. Người được tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19 đủ liều có thể phòng được bệnh hoặc giảm mức độ nặng nếu mắc COVID-19. Sau khi được tiêm vắc xin phòng COVID-19 cần thực hiện đầy đủ Thông điệp 5K phòng, chống dịch COVID-19.
2. Tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19 có thể gây ra một số biểu hiện tại chỗ tiêm hoặc toàn thân như sưng, đau chỗ tiêm, nhức đầu, buồn nôn, sốt, đau cơ,… hoặc tai biến nặng sau tiêm chủng. Tiêm vắc xin mũi 2 do Pfizer sản xuất ở người đã tiêm mũi 1 bằng vắc xin AstraZeneca có thể tăng khả năng xảy ra phản ứng thông thường sau tiêm chủng.
3. Khi có triệu chứng bất thường về sức khỏe, người được tiêm chủng cần liên hệ với cơ sở y tế gần nhất để được tư vấn, khám và điều trị kịp thời.
Sau khi đã đọc các thông tin nêu trên, tôi đã hiểu về các nguy cơ và:
Đồng ý tiêm chủng ☐ Không đồng ý tiêm chủng ☐
Họ tên người được tiêm chủng:.............................................................
Số điện thoại: ..............................................
............,ngày........tháng…....năm 202…
(Ký, ghi rõ họ tên)
CƠ SỞ TIÊM CHỦNG
……………………..
-------- |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
--------------- |
PHIẾU SÀNG LỌC TRƯỚC TIÊM CHỦNG VẮC XIN PHÒNG COVID-19
Họ và tên: ……………………………………..…… Ngày sinh …………….…Nam □ Nữ □.
CCCD:...…………………………………..…… Số điện thoại: …………………………….…
Nghề nghiệp: …………………………………………………………………………
Đơn vị công tác: ……………………………………………………………………………
Địa chỉ liên hệ: ……………………………………………………….. ……………………
Đã tiêm mũi 1 vắc xin phòng COVID-19:
□ Chưa tiêm
□ Đã tiêm, loại vắc xin:………………..……………………………………………………….
I. Sàng lọc
| 1. Tiền sử rõ ràng phản vệ với vắc xin phòng COVID-19 lần trước hoặc các thành phần của vắc xin phòng COVID-19. |
Không □ |
Có □ |
| 2. Tiền sử rõ ràng bị COVID-19 trong vòng 6 tháng |
Không □ |
Có □ |
| 3. Đang mắc bệnh cấp tính |
Không □ |
Có □ |
| 4. Phụ nữ mang thai * |
|
Có □ |
| 4a. Phụ nữ mang thai < 13 tuần |
Không □ |
Có □ |
| 4b. Phụ nữ mang thai ≥ 13 tuần |
Không □ |
Có □ |
| 5. Phản vệ độ 3 trở lên với bất kỳ dị nguyên nào (Nếu có, loại tác nhân dị ứng:…….….....) |
Không □ |
Có □ |
| 6. Đang bị suy giảm miễn dịch nặng, ung thư giai đoạn cuối đang điều trị hóa trị, xạ trị |
Không □ |
Có □ |
| 7. Tiền sử dị ứng với bất kỳ dị nguyên nào |
Không □ |
Có □ |
| 8. Tiền sử rối loạn đông máu/cầm máu |
Không □ |
Có □ |
| 9. Rối loạn tri giác, rối loạn hành vi |
Không □ |
Có □ |
10. Bất thường dấu hiệu sống (Nếu có, ghi rõ……………………………)
• Nhiệt độ: độ C • Mạch***: lần/phút
• Huyết áp**: mmHg • Nhịp thở***: lần/phút; |
Không □ |
Có □ |
II. Kết luận:
| - Đủ điều kiện tiêm chủng ngay: Tất cả đều KHÔNG có điểm bất thường |
□ |
| - Chống chỉ định tiêm chủng vắc xin cùng loại: Khi CÓ bất thường tại mục 1 |
□ |
| - Trì hoãn tiêm chủng: Khi CÓ bất kỳ một điểm bất thường tại các mục 2, 3, 4a |
□ |
| - Chỉ định tiêm tại các cơ sở y tế có đủ điều kiện cấp cứu phản vệ: Khi CÓ bất thường tại mục 5 |
□ |
| - Nhóm thận trọng khi tiêm chủng: Khi CÓ bất kỳ một điểm bất thường tại các mục 4b#,6, 7, 8, 9,10. |
□ |
* Phụ nữ đang mang thai và cho con bú: Chống chỉ định với vắc xin Sputnik V.
# Với phụ nữ mang thai ≥ 13 tuần: Giải thích lợi ích/nguy cơ và ký cam kết nếu đồng ý tiêm và chuyển đến cơ sở có cấp cứu sản khoa để tiêm.
** Đo huyết áp đối với người có tiền sử tăng huyết áp/ huyết áp thấp, người có bệnh nền liên quan đến bệnh lý tim mạch, người trên 65 tuổi.
*** Đo mạch, đếm nhịp thở ở người có tiền sử suy tim hoặc phát hiện bất thường như đau ngực, khó thở....
| |
Thời gian:… giờ … phút, ngày ....tháng…… năm …….
Người thực hiện sàng lọc
(ký, ghi rõ họ và tên) |